Câu chuyện Vespa

1985 Vespa 125 T5 pole position

<a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1946.html">1946 Vespa 98</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1948.html">1948 Vespa 125</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1951.html">1951 Vespa 125 Sei Giorni</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1955.html">1955 Vespa 150 GS</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1963.html">1963 Vespa 50</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1967.html">1967 Vespa 125 Primavera</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1969.html">1969 Vespa 50 Special</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1977.html">1977 Vespa P125X</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1985.html">1985 Vespa 125 T5 pole position</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/1996.html">1996 Vespa ET2 - ET4</a> <a href="cau-chuyen-vespa/hanh-trinh-lich-su/2000.html">2000 Vespa ET4 Ferrari</a>

Một cái tên mới và một diện mạo cách tân - đó là hai điểm nổi bật của mẫu "Vespa 125 T5 pole position" ra mắt năm 1985. Những đường nét mạnh mẽ, tấm chắn phía trước và đồng hồ công-tơ-mét kỹ thuật số làm nên tính cách thể thao của nó. Với mẫu xe này, Piaggio được giao nhiệm vụ khó khăn là cạnh tranh với đối thủ "cơ bắp" và "hiếu chiến" của Nhật Bản. Chiếc T5 được trang bị động cơ với 5 cửa hút - đẩy, đảm bảo công suất chưa từng có trên những mẫu Vespa có dung tích xy-lanh tương tự. Ngoài chính cái tên của mình ra, mối quan hệ mật thiết của chiếc T5 này với giới chuộng tốc độ còn được ghi nhận qua sự lựa chọn của tay đua công thức I xuất sắc Nelson Piquet.

Động cơ: xy - lanh đơn 2 kỳ
Đường kính: 55 mm
Hành trình pít - tông: 52 mm
Dung tích xy - lanh:123,5 cc
Vận tốc cực đại: 100 km/h
Hệ thống giảm xóc: lò xo mặt đinh ốc và phuộc nhún thủy lực trên cả 2 bánh
Hệ thống phanh: tang trống
Lốp: 3,5 - 10 inch